Khu công nghiệp Phú Xuân
Thông tin chính thức do Sở Công Thương tỉnh Lào Cai cung cấp.
| Phân loại | Khu công nghiệp |
|---|---|
| Vị trí | Xã Gia Phú, tỉnh Lào Cai |
| Diện tích | 300 ha |
| Trạng thái | Đã chấp thuận chủ trương đầu tư (QĐ 2336/QĐ-UBND ngày 02/7/2026) |
| Tọa độ | 22.328808, 104.097734 |
Giới thiệu
Khu công nghiệp Phú Xuân tại xã Gia Phú, tỉnh Lào Cai. Quy mô 300 ha.
Cơ sở pháp lý: Quyết định số 2336/QĐ-UBND ngày 02/7/2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai về chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư.
Nhà đầu tư: Công ty Cổ phần Công nghiệp Linh Linh (Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 5300851755, cấp lần đầu ngày 11/5/2026, thay đổi lần thứ nhất ngày 17/6/2026; trụ sở thôn Tiến Lợi, xã Gia Phú, tỉnh Lào Cai). Người đại diện theo pháp luật: bà Lương Thị Lợi - Giám đốc.
Quy mô & vốn: Diện tích 300 ha. Tổng vốn đầu tư 3.277 tỷ đồng (vốn góp của nhà đầu tư 657 tỷ đồng - 20%; vốn vay tổ chức tín dụng 2.622 tỷ đồng - 80%). Thời hạn hoạt động 70 năm kể từ ngày được Nhà nước giao đất, cho thuê đất.
Ngành nghề: đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp; kinh doanh bất động sản; thoát nước và xử lý nước thải; khai thác, xử lý và cung cấp nước; kho bãi và lưu trữ hàng hóa.
Tiến độ: chuẩn bị đầu tư và pháp lý quý II-III/2026; lập hồ sơ kỹ thuật quý III-IV/2026; thi công xây dựng hạ tầng quý I-IV/2027; vận hành và kinh doanh từ quý I/2028.
Ngành, nghề thu hút đầu tư (Văn bản số 9813/UBND-XD ngày 27/9/2026 của UBND tỉnh): UBND tỉnh thống nhất danh mục 38 nhóm ngành, nghề dự kiến thu hút đầu tư tại Khu công nghiệp Phú Xuân và Khu công nghiệp Phú Xuân 1 (bảng dưới; mã ngành theo Quyết định số 36/2025/QĐ-TTg ngày 29/9/2025). Dự án thuộc nhóm ngành có nguy cơ tác động đến môi trường (cột cuối — số thứ tự trong danh mục loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường tại Phụ lục II Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29/01/2026) phải phù hợp quy hoạch và chỉ được triển khai khi đáp ứng các điều kiện của pháp luật về bảo vệ môi trường; mức độ ảnh hưởng được xác định cho từng dự án theo quy mô, công suất, loại hình, diện tích đất và yếu tố nhạy cảm về môi trường. Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh tiếp nhận đăng ký ngành, nghề bảo đảm phù hợp quy hoạch, khả năng đáp ứng của hạ tầng và bảo vệ môi trường; ưu tiên công nghệ tiên tiến, tiết kiệm tài nguyên, năng lượng; không tiếp nhận công nghệ lạc hậu, có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường.
| TT | Ngành, nghề thu hút đầu tư | Mã ngành | STT Phụ lục II NĐ 48/2026/NĐ-CP |
|---|---|---|---|
| 1 | Sản xuất, chế biến thực phẩm | C10 (không bao gồm sản xuất thức ăn gia súc, gia cầm và thủy sản) | |
| 2 | Sản xuất đồ uống | C11 | 14 |
| 3 | Sản xuất sản phẩm thuốc lá | C12 | |
| 4 | Sản xuất sợi, vải dệt thoi và hoàn thiện sản phẩm dệt | C13 | 5 |
| 5 | Sản xuất trang phục | C14 | |
| 6 | Sản xuất da và các sản phẩm có liên quan | C15 | 6 |
| 7 | Chế biến gỗ và sản xuất sản phẩm từ gỗ, tre, nứa (trừ giường, tủ, bàn, ghế); sản xuất sản phẩm từ rơm, rạ và vật liệu tết bện | C16 | |
| 8 | Sản xuất giấy và sản phẩm từ giấy | C17 | 3 |
| 9 | In, sao chép bản ghi các loại | C18 | |
| 10 | Sản xuất hóa chất và các sản phẩm hóa chất | C20 | 4 |
| 11 | Sản xuất thuốc, hoá dược và dược liệu | C21 | |
| 12 | Sản xuất sản phẩm từ cao su và plastic | C22 | |
| 13 | Sản xuất sản phẩm từ khoáng phi kim loại khác | C23 (trừ mã ngành C2394) | |
| 14 | Sản xuất kim loại | C24 (trừ ngành luyện từ quặng, tái chế phế liệu) | 2 |
| 15 | Sản xuất sản phẩm bằng kim loại; các dịch vụ xử lý, gia công kim loại | C259 | 10 (nếu có công đoạn mạ kim loại hoặc làm sạch bề mặt kim loại bằng hóa chất) |
| 16 | Sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính và sản phẩm quang học | C26 | 17 |
| 17 | Sản xuất thiết bị điện (bao gồm cả sản xuất pin và ắc quy) | C27 | 11, 17 |
| 18 | Sản xuất máy móc, thiết bị chưa được phân vào đâu | C28 | |
| 19 | Sản xuất ô tô và xe có động cơ khác | C29 | |
| 20 | Sản xuất phương tiện vận tải khác | C30 | |
| 21 | Sản xuất giường, tủ, bàn, ghế | C31 | |
| 22 | Công nghiệp chế biến, chế tạo khác | C32 | |
| 23 | Sửa chữa, bảo dưỡng và lắp đặt máy móc và thiết bị | C33 | |
| 24 | Sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hoà không khí | D35 | |
| 25 | Khai thác, xử lý và cung cấp nước | E36 | |
| 26 | Thoát nước và xử lý nước thải | E37 | |
| 27 | Hoạt động thu gom, xử lý và tiêu hủy rác thải; tái chế phế liệu | E38 | 9 |
| 28 | Xử lý ô nhiễm và hoạt động quản lý chất thải khác | E39 | 9 |
| 29 | Xây dựng | F | |
| 30 | Kho bãi và các hoạt động hỗ trợ cho vận tải | H52 | |
| 31 | Bưu chính và chuyển phát | H53 | |
| 32 | Hoạt động viễn thông, Lập trình máy tính, Tư vấn, Cơ sở hạ tầng máy tính và các dịch vụ thông tin khác | K | |
| 33 | Hoạt động kinh doanh bất động sản | M68 | |
| 34 | Hoạt động chuyên môn, khoa học và công nghệ | N | |
| 35 | Hoạt động dịch vụ lao động và việc làm | O78 | |
| 36 | Hoạt động dịch vụ vệ sinh nhà cửa, công trình và cảnh quan | O81 | |
| 37 | Hoạt động hành chính, hỗ trợ văn phòng và các hoạt động hỗ trợ kinh doanh khác | O82 | |
| 38 | Bán buôn nhiên liệu rắn, lỏng, khí và các sản phẩm liên quan | 4671 |
Vị trí: nằm trên hành lang công nghiệp dọc cao tốc Nội Bài - Lào Cai, gần Cụm công nghiệp Thống Nhất 1; đón dòng dịch chuyển sản xuất khi tuyến đường sắt tốc độ cao Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng triển khai.
Cập nhật tháng 7/2026 (Báo cáo Ban Quản lý Khu kinh tế): Ban Quản lý Khu kinh tế hướng dẫn thủ tục pháp lý tại Văn bản số 964/BQL-QHXD ngày 03/7/2026. Đã trích đo, trích lục được 100 ha (Công ty TNHH đo đạc và bản đồ Miền Bắc); Ban Quản lý đầu tư xây dựng tỉnh thực hiện giải phóng mặt bằng, hỗ trợ tái định cư được khoảng 100 ha tại thôn Cù Hà và thôn Phẻo, xã Gia Phú (chung cho 02 khu công nghiệp Phú Xuân, Phú Xuân 1). Phấn đấu khởi công trong tháng 9/2026.
Cơ sở pháp lý: Quyết định số 2336/QĐ-UBND ngày 02/7/2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai về chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư.
Nhà đầu tư: Công ty Cổ phần Công nghiệp Linh Linh (Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 5300851755, cấp lần đầu ngày 11/5/2026, thay đổi lần thứ nhất ngày 17/6/2026; trụ sở thôn Tiến Lợi, xã Gia Phú, tỉnh Lào Cai). Người đại diện theo pháp luật: bà Lương Thị Lợi - Giám đốc.
Quy mô & vốn: Diện tích 300 ha. Tổng vốn đầu tư 3.277 tỷ đồng (vốn góp của nhà đầu tư 657 tỷ đồng - 20%; vốn vay tổ chức tín dụng 2.622 tỷ đồng - 80%). Thời hạn hoạt động 70 năm kể từ ngày được Nhà nước giao đất, cho thuê đất.
Ngành nghề: đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp; kinh doanh bất động sản; thoát nước và xử lý nước thải; khai thác, xử lý và cung cấp nước; kho bãi và lưu trữ hàng hóa.
Tiến độ: chuẩn bị đầu tư và pháp lý quý II-III/2026; lập hồ sơ kỹ thuật quý III-IV/2026; thi công xây dựng hạ tầng quý I-IV/2027; vận hành và kinh doanh từ quý I/2028.
Định hướng: nằm trên hành lang công nghiệp dọc cao tốc Nội Bài – Lào Cai, gần Cụm công nghiệp Thống Nhất 1; đón dòng dịch chuyển sản xuất khi tuyến đường sắt tốc độ cao Lào Cai – Hà Nội – Hải Phòng triển khai.
Quy hoạch phân khu
Quyết định phê duyệt số 95/QĐ-BQL ngày 18/6/2026 của Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Lào Cai. Quy mô 300 ha, giáp Tỉnh lộ 152 và đường kết nối IC17 - Tỉnh lộ 152.
Bản vẽ kỹ thuật hạ tầng (CAD)
Tải bản vẽ AutoCAD (.dwg): NUT_GIAO_IC17.dwg
Tải bản vẽ AutoCAD (.dwg): xref - tram 110kV.dwg
Tải bản vẽ AutoCAD (.dwg): vi_tri_Cap_nuoc_tho_PHU_XUAN.dwg
Tải bản vẽ AutoCAD (.dwg): Bản ghép (XRF._DIA_HINH_PHU_XUAN_GHEP.dwg) · Bản gốc (XRF._DIA_HINH_PHU_XUAN.dwg)