← Cổng thông tin Khu, Cụm công nghiệp tỉnh Lào Cai | Sở Công Thương tỉnh Lào Cai
Khu công nghiệp

Khu công nghiệp Âu Lâu

Thông tin chính thức do Sở Công Thương tỉnh Lào Cai cung cấp.

Phân loạiKhu công nghiệp
Vị tríPhường Âu Lâu và xã Quy Mông, tỉnh Lào Cai
Diện tích120.0 ha
Trạng tháiĐang hoạt động
Tọa độ21.708459, 104.842455

Giới thiệu

Khu công nghiệp Âu Lâu tại phường Âu Lâu và xã Quy Mông, tỉnh Lào Cai. Quy mô 120 ha (đất công nghiệp 82,82 ha). Quy hoạch chi tiết tại Quyết định số 2078/QĐ-UBND ngày 25/12/2008 (Yên Bái cũ); điều chỉnh cục bộ tại Quyết định số 1949/QĐ-UBND ngày 5/10/2015 và Quyết định số 594/QĐ-UBND ngày 8/4/2019. Do Ban Quản lý các Khu công nghiệp quản lý.

Hiện trạng (T5/2026): 12 dự án, tổng vốn đăng ký 2.069,85 tỷ đồng, đất đăng ký 69,69 ha; tỷ lệ lấp đầy 84,15%. Trong đó: 1 dự án đang hoạt động, 1 đang xây dựng, 1 đã giải phóng mặt bằng xong, 9 đang giải phóng mặt bằng chưa triển khai. Vi phạm 5 doanh nghiệp về đầu tư (4), xây dựng không phép (1), sai phép (1), chưa nghiệm thu (1).

Khó khăn: Đồ án quy hoạch điều chỉnh cục bộ không thống kê lại diện tích, ranh giới, vị trí các lô sau điều chỉnh, dẫn đến sai lệch khi cấp chủ trương đầu tư. 7/31 lô bị chia nhỏ, 1/31 lô cấp chưa hết đất công nghiệp, 21/31 lô gộp nhiều lô cho 6 dự án mà không điều chỉnh quy hoạch.

Quy hoạch phân khu đã được phê duyệt (11/9/2026): Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Lào Cai phê duyệt Quy hoạch phân khu Khu công nghiệp Âu Lâu tại Quyết định số 263/QĐ-BQLCKCN ngày 11/9/2026. Phạm vi lập quy hoạch thuộc phường Âu Lâu và xã Quy Mông, quy mô ranh giới 118,35 ha (Bắc giáp đường Âu Lâu đi Quy Mông; Nam giáp thôn Đắng Con; Đông giáp sông Hồng; Tây giáp đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai). Dự kiến khoảng 10.000 lao động (~80 lao động/ha).

Cơ cấu sử dụng đất theo quy hoạch phân khu: đất sản xuất công nghiệp và kho bãi 83,69 ha (70,72%); đất giao thông 14,34 ha (12,11%, gồm bãi đỗ xe 1,78 ha); đất cây xanh và mặt nước 14,00 ha (11,83%); đất an ninh 2,51 ha (2,12%); đất dịch vụ, hành chính 2,39 ha (2,02%); đất hạ tầng kỹ thuật khác 1,43 ha (1,21%). Mật độ xây dựng tối đa: đất công nghiệp 70% - cao 5 tầng; đất dịch vụ 40% - 5 tầng; đất an ninh 40% - 3 tầng. Chỉ giới xây dựng nhà máy cách chỉ giới đường đỏ tối thiểu 6 m, riêng các nhà máy dọc đường trục I của Khu công nghiệp là 5 m theo hiện trạng và giấy phép xây dựng đã cấp.

Hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch: đường nội bộ lộ giới 19,0 m - 27,0 m - 19,5 m; cao độ san nền +37,30 m đến +57,30 m; cấp nước 3.600 m³/ngày đêm từ hệ thống cấp nước Yên Bái, mạng vòng kết hợp chữa cháy, trụ cứu hỏa cách nhau 120-150 m; thoát nước mưa và nước thải tách riêng hoàn toàn; trạm xử lý nước thải tập trung 2.000 m³/ngày đêm (giai đoạn 1 khoảng 500 m³/ngày đêm); cấp điện đấu nối tuyến 35 kV, lưới trung thế 22 kV mạch vòng vận hành hở, nhu cầu 32,2 MVA; viễn thông 1.382 thuê bao.

Ngành nghề thu hút: công nghiệp sạch, ít gây ô nhiễm - may mặc; lắp ráp điện tử; thủ công mỹ nghệ; cơ khí, hàng tiêu dùng; chế biến nông, lâm sản; thiết bị điện và linh kiện điện tử; thuốc, mỹ phẩm, thiết bị y tế; plastic. Lâu dài ưu tiên công nghệ hiện đại, công nghiệp hỗ trợ, thân thiện môi trường, giá trị gia tăng cao.

Định hướng: mở rộng diện tích lên 155 ha theo Quyết định số 525/QĐ-UBND ngày 25/2/2026 về điều chỉnh Quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021-2030; quy hoạch phân khu nêu trên có nghiên cứu phương án kết nối với phần dự kiến mở rộng.

Cập nhật kiểm tra vi phạm (đến ngày 16/4/2026): Ban Quản lý các Khu công nghiệp kiểm tra phát hiện 05 doanh nghiệp vi phạm tại KCN: 04 doanh nghiệp vi phạm về đầu tư; 0 vi phạm đất đai; 0 môi trường; 01 chưa có Giấy phép xây dựng, 01 xây sai phép, 01 chưa nghiệm thu công trình. Là KCN ít vi phạm nhất trong 03 KCN do Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh quản lý.

Xem trang đầy đủ với bản đồ & biểu đồ →